Web raovat, mua bán hiệu quả
1. Thành viên chỉ được post 2 link trong bài viết và 1 link chữ ký
2. Mod được post 3 link chữ ký và 3 link bài viết
3. Mỗi ngày chỉ được post tối đa 10 bài viết. 
4. Tất cà link đều dofollow.
5. Thay vì comment để đẩy top bài viết! các bạn hảy sử dụng chức năng BUMP nhé! ()
  1. Gia sư luyện thi  lớp 10
    Dismiss Notice
  2. THÔNG BÁO: Kể từ ngày 08/07/2016 nhằm nâng cao chất lượng diễn đàn các thành viên thường chỉ được đăng bài với link NOFOLLOW các bạn có nhu cầu đăng link DOFOLLOW đăng ký để được lên VIP. Xét vip 100 thành viên đầu tiên tại diễn đàn Phụ Kiện Tiến Đạt |
    Dismiss Notice

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh cơ bản cần nêu những thông tin gì?

Thảo luận trong 'Tài Liệu Học Tập' bắt đầu bởi leoelight, 9/9/17.

  1. leoelight

    leoelight New Member

    Tham gia ngày:
    22/3/17
    Bài viết:
    10
    Đã được thích:
    0
    Khi muốn giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh cơ bản nhất, bạn nên giới thiệu những gì. Thông thường sẽ gồm các thông tin như: Họ tên, quê quán, công việc và một vài sở thích cá nhân. Tuy nhiên mỗi phần giới thiệu sẽ có nhiều cách khác nhau để tạo ấn tượng cho người mua. Dưới đây là một số cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh một cách cơ bản nhất mà bạn có thể tham khảo.

    Xem thêm: thi qua khu tiep dien

    1. Chào hỏi khi muốn giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh cơ bản

    Có nhiều cách để chào hỏi. Ví dụ như:

    - Hello. My name is Huong.

    - Hello, my name is Richard.

    - Hi

    - Hello

    - Hey

    - Hey! I am Lan.

    - Hi! They call me Tung.

    - Please call me Linh.

    Những câu chào hỏi trên được sử dụng rất nhiều khi muốn giới thiệu bản thân. Tuy nhiên trong trường hợp mang sắc thái sang trọng thì bạn nên sử dụng những câu đầu. Còn những câu giới thiệu phía sau dùng trong các trường hợp thân thiện và phù hợp với bạn bè, nhất là những người bằng tuổi.

    2. Giới thiệu về tuổi tác (age) bằng tiếng Anh

    - I am 26 years old. (formal - trang trọng)

    - I am 26. (infrormal - thân thiện)

    - I’m over 21 (Tôi trên 21 tuổi)

    - I’m almost 21 (Tôi sắp 21 tuổi.)

    3. Giới thiệu công việc bằng tiếng Anh

    - I am a teacher. (Tôi là một giáo viên)

    - I work as an architect. (Tôi là một kiến trúc sư)

    - I work in an ad agency. (Tôi làm việc cho một văn phòng quảng cáo)

    - I work in logistics. (Tôi làm việc trong ngành vận tải)

    - I work as a nurse in Sydney (Tôi là một y tá ở Sydney)

    - I’m in the funiture bussiness (Tôi làm trong ngành nội thất)

    - I earn my living as a hairdresser (Tôi kiếm sống bằng nghề làm tóc)

    4. Cách giới thiệu quê quán, nơi ở bằng tiếng Anh

    - I’m from Ha Noi (Tôi đến từ Hà Nội)

    - I was born in Ha Noi (Tôi sinh ra tại Hà Nội)

    - My hometown in Ha Noi (Quê hương tôi ở Hà Nội)

    - I come from New York. (Tôi đến từ New York)

    - I live in Chicago. (Tôi sống ở Chicago)

    5. Giới thiệu về sở thích bằng tiếng Anh

    - I’m very interested in learning English (Tôi rất thích thú khi học tiếng Anh)

    - I have a passion for traveling and exploring (Tôi có đam mê du lịch và khám phá)

    - My hobbies are reading and writing. (Sở thích của tôi là đọc và viết)

    - I like reading books. (Tôi thích đọc sách)

    - I am a good cook. (Tôi là một đầu bếp cừ)

    - I am good at playing chess. (Tôi giỏi chơi cờ)

    - I like shopping when I’m free. (Tôi thích đi mua sắm khi rảnh rỗi)

    - I have a passion for traveling. (Tôi mê du lịch)

    - I enjoy taking pictures. (Tôi thích chụp ảnh)

    - I’m very interested in learning history. (Tôi rất thích thú tìm hiểu lịch sử)

    6. Cách giới thiệu tình trạng hôn nhân bằng tiếng Anh

    - I’m not seeing/dating anyone. (Tôi đang không gặp gỡ/ hẹn hò với bất kì ai)

    - I’m in a relationship (Tôi đang hẹn hò)

    - I’m engage to be married next month (Tôi đã đính hôn và sẽ cưới tháng tới)

    Với những gợi ý về giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh như trên, bạn có thể kéo dài cuộc nói chuyện của mình bằng cách bày tỏ cảm xúc với người đối diện như:

    - Nice/ Glad/ Please to meet you. (Rất hân hạnh khi được gặp bạn.)

    - It’s a pleasure to meet you. (Rất hân hạnh khi được biết bạn.)

    - Good to know you. (Rất vui khi được biết bạn.)

    Sau đó có thể đề nghị giữ liên lạc bằng những câu sau:

    - Can I get/have your number? This way we can keep in touch. (Tôi lấy số điện thoại của bạn được không? Để chúng ta có thể giữ liên lạc.)

    - Should I add you on Facebook? (Tớ thêm bạn với cậu trên Facebook nhé?)

    - What’s your number? I’d love to see you again. (Số điện thoại của bạn là gì? Tớ rất mong gặp lại bạn.)

    Với một bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh cơ bản thì bạn chỉ cần cung cấp những thông tin mà chúng tôi nên ở trên là người nghe có thể nắm được những thông tin cần thiết.

    Để bài giới thiệu của mình hay và trôi chảy hơn, bạn có thể luyện tập tại nhà cùng bạn bè và đồng nghiệp. Hoặc bạn có thể tham khảo trên trang Elight để luyện tập hàng ngày cùng robot tiếng Anh để học tiếng Anh tốt hơn nhé.

    Xem thêm: bài thi toeic
     

Chia sẻ trang này